Từ tháng 02/2026, nhiều chính sách mới có hiệu lực, nổi bật là các chính sách liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, vi phạm về quyền tác giả, chính sách về hoạt động quảng cáo trên mạng…

1. Có thể bị tịch thu vàng miếng nếu kinh doanh mua, bán không có giấy phép

Chính phủ ban hành Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.

Theo khoản 8, 9 Điều 28 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

– Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

– Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

– Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm trên.

2. Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua khoản thanh toán có thể bị xử phạt đến 20.000.000 đồng từ ngày 09/02/2026

Chính phủ ban hành Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.

Theo điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

3. 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026

Bộ Y tế ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về bệnh nghề nghiệp không được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp; có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Theo Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BYT quy định Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp như sau:

– Bệnh bụi phổi silic nghề;

– Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp;

– Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp;

– Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp;

– Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp;

– Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp;

– Bệnh hen nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng;

– Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 – Trinitrotoluen nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat);

– Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp;

– Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp;

– Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn;

–  Bệnh giảm áp nghề nghiệp…

4. Ban hành Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng trẻ em phải sử dụng vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng từ ngày 15/02/2026

Bộ Y tế ban hành Thông tư số 52/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc; có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Điều 1 Thông tư số 52/2025/TT-BYT quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng như sau:

– Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)

+ Vắc xin viêm gan B đơn giá;

+ Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B.

– Bệnh lao phổi: Vắc xin lao.

– Bệnh bạch hầu:

+ Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu;

+ Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều.

– Bệnh ho gà: Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà.

– Bệnh do Haemophilus influenzae týp b: Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b.

– Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota: Vắc xin Rota.

– Bệnh do phế cầu: Vắc xin phế cầu…

5. Quảng cáo video trên mạng phải cho người dùng tắt sau 05 giây

Chính phủ ban hành Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo; có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Theo đó, Điều 17 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định quảng cáo không ở vùng cố định như sau:

Quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.

Tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.

Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.

Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp cận xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.

6. Mức xử phạt hành chính các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Chính phủ ban hành Nghị định số 341/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan; có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Theo đó, Nghị định quy định một số hành vi vi phạm và mức xử phạt như sau:

– Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng (phạt từ 1 – 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

– Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (phạt từ 20 – 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

– Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm (phạt từ 10 – 20 triệu đồng);

– Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh (Mức xử phạt từ 10 – 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

– Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng (phạt từ 20 – 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

– Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (phạt từ 10 – 20 triệu đồng);

– Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (phạt từ 5 – 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

– Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (phạt từ 200 – 250 triệu đồng);

– Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm (phạt từ 30 – 50 triệu đồng)…

7. Sửa quy định về địa điểm khai quyết toán thuế với cá nhân từ ngày 14/02/2026

Chính phủ ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

Theo đó, Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về việc cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

8. Không xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế khi phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế

Chính phủ ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

Nghị định số 373/2025/NĐ-CP quy định bổ sung khoản 3 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.

Theo đó, Nghị định quy định người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

9. Quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có hiệu lực từ ngày 01/02/2026.

Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi như sau:

(i) Tờ khai hải quan;

(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;

(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);

(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);

(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại điểm (iii), (iv), (v);

(vii) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;

(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm (vii) và (viii) lần đầu khi làm thủ tục hải quan.

Đặt lịch hẹn tư vấn