Từ 01/3/2026, hàng loạt chính sách “siết chặt” có hiệu lực

  1. Các Luật có hiệu lực từ ngày 1/3/2026

Từ ngày 01/3/2026, 06 Luật sau đây bắt đầu có hiệu lực thi hành:

(i)    Luật Đầu tư 2025

(ii)    Luật Phục hồi, phá sản 2025

(iii)    Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025

(iv)    Luật Trí tuệ nhân tạo 2025

(v)    Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025

(vi)    Luật Quy hoạch 2025

  1. Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ô tô

Nội dung nêu tại Quyết định 43/2025/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.

Theo đó, lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ như sau:

– Xe ô tô sản xuất trước năm 1999 áp dụng Mức 1 từ ngày 1/3/2026.

– Xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016 áp dụng Mức 2 từ ngày 1/3/2026.

– Xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 áp dụng Mức 3 từ ngày 1/3/2026.

Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01/01/2027.

– Xe ô tô sản xuất từ năm 2022 áp dụng Mức 4 từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2032.

Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2028.

– Từ ngày 01/01/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải từ Mức 2 trở lên.

  1. Mức xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện

Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ có hiệu lực từ ngày 1/3/2026, trong đó quy định xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện như sau:

(1) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện hành vi vi phạm không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê.

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

– Bố trí lái xe cho người thuê phương tiện để tự lái;

– Không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện tự lái với bên thuê để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ;

– Ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ mà không thể hiện nội dung không kèm người lái xe với bên thuê.

(3) Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện hành vi vi phạm cho thuê phương tiện khi người thuê phương tiện để tự lái không có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe cho thuê.

  1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở

Từ ngày 1/3/2026, Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có hiệu lực thi hành.

Trong đó quy định mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở như sau:

(1) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:

– Mã định danh thửa đất;

– Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

– Mã định danh địa điểm (nếu có);

– Dãy ký tự tự nhiên.

(2) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.

  1. Sửa đổi quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 2-2-2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24-10-2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Nghị định số 51/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a về xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

Nghị định quy định trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn: Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật; miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau: Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc; người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác; người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.

Cơ quan Nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (cơ quan có thẩm quyền).

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26-3-2026.

  1. Quy định mới về văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19-1-2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (Văn phòng đại diện).

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP theo hướng bổ sung hình thức nộp hồ sơ trực tuyến xin lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp phép lập Văn phòng đại diện.

Cụ thể, tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc (quy định trước là 30 ngày) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.

Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Bên cạnh đó, Nghị định số 62/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về trình tự cấp Giấy phép.

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về thời hạn Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 1-3-2026.

  1. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ có hiệu lực từ ngày 8-3-2026.

Nghị định này gồm 4 chương, 22 điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: Hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.

Đối với vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, Nghị định quy định phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được; làm mất tài liệu lưu trữ; sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự…

  1. Thực hiện tăng mức lương cơ sở, lương hưu

Đây là nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ nêu tại Công văn 38/TTg-QHĐP về triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV được ban hành ngày 09/01/2026.

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 38/TTg-QHĐP năm 2026, Thủ tướng Chính phủ đã hướng dẫn một số nhiệm vụ điều chỉnh lương cơ sở và các chế độ phụ cấp, được nêu cụ thể tại Nghị quyết số 265/2025/QH15.

Theo đó, trong tháng 3/2026, Chính phủ yêu cầu Bộ Nội vụ thực hiện việc điều chỉnh một số loại phụ cấp và mức lương cơ sở.

Đồng thời, sẽ tiến hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội, nhằm tiếp tục cải thiện đời sống cho người hưởng lương và các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.

  1. Tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký

Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được Ngân hàng nhà nước nêu tại Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

Tại Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN đã bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN liên quan đến tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.

Quy định này có hiệu lực từ 01/3/2026. Do đó, từ 01/3/2026, hộ kinh doanh phải dùng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký, không được dùng tài khoản ngân hàng tên cá nhân.

  1. Xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ

Tại Thông tư 01/2026/TT-BNV, Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực từ 01/3/2026.

Theo đó, người đã hưởng lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP căn cứ vào hệ số lương đang hưởng, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và ngạch công chức của vị trí việc làm mới như sau:

– Có ngạch công chức với hệ số bậc lương trùng với hệ số đang hưởng, thì được xếp ngang bậc lương và tiếp tục hưởng tỷ lệ phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Thời điểm hưởng lương mới được tính từ ngày ký quyết định xếp lương theo vị trí việc làm được tuyển dụng.

– Có ngạch công chức với hệ số bậc lương khác so với hệ số đang hưởng, thì cách xếp lương được phân theo từng tình huống cụ thể.

+ Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (có thể cao hơn hoặc thấp hơn) trong ngạch công chức mới. Thời điểm hưởng lương mới tính từ ngày ký quyết định xếp lương.

+ Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xác định hệ số lương gần nhất trong ngạch công chức mới.

+ Nếu hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng cao hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch công chức mới thì xếp vào bậc lương cuối cùng và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu.

Đặt lịch hẹn tư vấn